LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐÒI LẠI NHÀ CHO Ở NHỜ MỘT CÁCH HỢP PHÁP?

Hiện nay, tranh chấp đòi lại nhà cho ở nhờ, cho mượn khá phổ biến. Thông thường, chủ nhà đồng ý cho người thân, người quen mượn nhà hoặc ở nhờ mà không hề lập bất cứ hợp đồng hay văn bản nào, cũng không có thỏa thuận về thời hạn, điều kiện khi người quen mượn nhà hoặc ở nhờ.

Tuy nhiên, sau một thời gian, chủ nhà muốn đòi nhà cho ở nhờ, cho mượn nhưng người mượn, người ở nhờ lại không muốn trả. Chủ nhà thường sẽ nghĩ rằng mình có quyền đòi lại nhà đất cho ở nhờ, cho mượn bất cứ lúc nào, thậm chí, có quyền đuổi người mượn, người ở nhờ ra khỏi nhà nếu họ không trả theo yêu cầu. Tuy nhiên, hành vi này có thể bị xử lý hình sự về tội “Xâm phạm chỗ ở của người khác”. Trong phạm vi bài viết này, Le Huynh Law Firm sẽ tư vấn một số điểm mà chủ nhà cần phải lưu ý khi đòi lại nhà cho mượn, cho ở nhờ để bảo đảm đúng quy định pháp luật.  

Chủ nhà có quyền đòi lại nhà của mình hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Cư trú 2020 có quy định về chỗ ở hợp pháp như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.”

Kết hợp quy định tại khoản 9 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

9. Chỗ ở là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật”.

Điều này có nghĩa là, mặc dù nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của đối tượng A, nhưng nếu đã cho đối tượng B mượn hoặc ở nhờ thì trở thành “chỗ ở hợp pháp” của B.

Bên cạnh đó, Căn cứ Điều 4 Luật Nhà ở 2014 có quy định:

Điều 4. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở

Hộ gia đình, cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và các hình thức khác theo quy định của pháp luật…

Kết hợp Điều 22 Hiến pháp 2013 có quy định:

Điều 22.

1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.
2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.”

Và Điều 158 Bộ luật Hình sự năm 2015 có quy định:

Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ
 đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;
c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;
d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.”

Ngoài ra, chủ nhà còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội “Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản tài sản” nếu có hành vi gây hư hại đến tài sản của người mượn, người ở nhờ trong quá trình đòi lại nhà ở.

Vì vậy, chủ nhà hoàn toàn có quyền đòi lại nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình. Tuy nhiên, việc đòi lại nhà phải trong khuôn khổ pháp luật. Nếu chủ sở hữu có các hành vi như nêu trên sẽ có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Làm thế nào để chủ nhà đòi lại nhà ở hợp pháp?

Thứ nhất, lập hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ

Để hạn chế rủi ro cho chủ nhà, việc cho mượn, cho ở nhờ nhà ở nên lập thành hợp đồng, trong đó, nêu rõ thời hạn cho mượn, cho ở nhờ và quyền, nghĩa vụ của mỗi bên, đặc biệt là thỏa thuận về các trường hợp chủ sở hữu được quyền lấy lại nhà ở.

Thứ hai, trường hợp đã cho mượn, cho ở nhờ nhà ở nhưng không có hợp đồng hoặc không thỏa thuận về thời hạn

Bước 1: Gửi thông báo yêu cầu trả lại nhà trong một thời hạn nhất định

Căn cứ quy định tại Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 499. Quyền của bên cho mượn tài sản

1. Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn 
mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được
đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
2. Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức 
đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

Như vậy, chủ sở hữu phải báo trước cho người mượn, người ở nhờ về yêu cầu trả lại nhà trong một thời gian hợp lý (tốt nhất nên gửi thông báo bằng văn bản). Hiện tại, pháp luật không có quy định thời gian hợp lý là bao lâu mà phụ thuộc vào nhận định của Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi xảy ra tranh chấp. Thời hạn này được hiểu là thời gian hợp lý để người mượn, người ở nhờ nhà ở tìm chỗ ở mới.

Bước 2: Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Sau khi hết thời hạn chủ nhà đã thông báo mà người mượn, người ở nhờ vẫn không trả lại nhà thì chủ sở hữu có thể chọn 1 trong 2 phương án sau:

– Phương án 1: Trình báo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở để buộc chấm dứt hành vi vi phạm và xử phạt vi phạm hành chính đối với người mượn, người ở nhờ nhà ở về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác. Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, nếu nhận thấy có dấu hiệu tội phạm, Uỷ ban nhân dân sẽ chuyển hồ sơ vụ việc đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để giải quyết theo thẩm quyền.

– Phương án 2: soạn mẫu đơn khởi kiện đòi lại nhà cho ở nhờ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở để đòi lại nhà. Tòa án sẽ giải quyết vụ viiệc theo thủ tục tố tụng dân sự.

  • Những điều cần lưu ý trong quá trình đòi lại nhà ở

Để tránh bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc phải bồi thường thiệt hại thì trong quá trình đòi lại nhà, chủ sở hữu không được thực hiện các hành vi sau:

– Tự ý, ủy quyền hoặc thuê người khác thực hiện các hành vi uy hiếp, khống chế, đe dọa, dùng vũ lực buộc người mượn, người ở nhờ ra khỏi nhà hoặc cản trở quá trình sinh hoạt của họ;

– Tự ý, ủy quyền hoặc thuê người khác đập phá, di chuyển đồ đạc, tài sản trong nhà.

Trên đây là nội dung tư vấn của Le Huynh Law Firm, trường hợp có bất cứ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật của Le Huynh Law Firm thông qua số hotline 19009359 để được tư vấn và hỗ trợ.

Nội dung được kiểm duyệt bởi: Tập thể Luật sư của Le Huynh Law Firm. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *